Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 62, 63, 64 - Tuần 35 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 62, 63, 64 - Tiết 2. Luyện tập chung - Tuần 35 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết (theo mẫu):

Đọc số

Viết số

Số gồm có

Chín trăm ba mươi sáu nghìn không trăm tám mươi bảy

936 087

9 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 6 nghìn, 8 chục, 7 đơn vị

 

8 752 904

 

 

48 631 409

 

Phương pháp: 

Khi đọc (hoặc viết) số tự nhiên, ta đọc (hoặc viết) từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

Cách giải: 

Đọc số

Viết số

Số gồm có

Chín trăm ba mươi sáu nghìn không trăm tám mươi bảy

936 087

9 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 6 nghìn, 8 chục, 7 đơn vị

Tám triệu bảy trăm năm mươi hai nghìn chín trăm linh bốn

8 752 904

8 triệu, 7 trăm nghìn, 5 chục nghìn, 2 nghìn, 9 trăm, 4 đơn vị

Bốn mươi tám triệu sáu trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm linh chín

48 631 409

4 chục triệu, 8 triệu, 6 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 1 nghìn, 4 trăm, 9 đơn vị

Câu 2. Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:

\(\dfrac{1}{2} \ldots \dfrac{1}{7}\)

\(\dfrac{{17}}{9} \ldots \dfrac{{15}}{8}\)

\(\dfrac{5}{6} \ldots \dfrac{{11}}{{12}}\)

Phương pháp:

- Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn.

- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

Cách giải: 

+ Ta có: \(\dfrac{{17}}{9} = \dfrac{{17 \times 8}}{{9 \times 8}} = \dfrac{{136}}{{72}};\) \(\dfrac{{15}}{8} = \dfrac{{15 \times 9}}{{8 \times 9}} = \dfrac{{135}}{{72}}\).

 Mà \(\dfrac{{136}}{{72}} > \dfrac{{135}}{{72}}\).  Vậy \(\dfrac{{17}}{9} > \dfrac{{15}}{8}\).

+ Ta có:  \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \dfrac{{10}}{{12}}\) .   Mà \(\dfrac{{10}}{{12}} < \dfrac{{11}}{{12}}\) .  Vậy \(\dfrac{5}{6} < \dfrac{{11}}{{12}}\).

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

9 tạ = …… kg

9 tạ 5kg = …… kg

2 tấn = …… kg

1 tấn 5kg = …… kg

\(\dfrac{1}{5}\) tạ = …2… kg

\(\dfrac{2}{5}\) tấn = …… kg

Phương pháp: 

Áp dụng cách đổi:

1 tấn =  1000kg ;

1 tạ = 100kg.

Cách giải: 

9 tạ = 900kg

9 tạ 5kg = 905 kg

2 tấn = 2000kg

1 tấn 5kg = 1005kg

\(\dfrac{1}{5}\) tạ = 20kg

\(\dfrac{2}{5}\) tấn = 400kg

Câu 4. Trong hai ngày chú Sơn bán được 360 quả dứa, biết rằng số quả dứa bán được của ngày thứ nhất bằng \(\dfrac{4}{5}\) số quả dứa bán được của ngày thứ hai. Hỏi mỗi ngày chú Sơn bán được bao nhiêu quả dứa?

Phương pháp: 

Bài toán cho biết tổng số quả dứa và tỉ số về số dứa bán được trong hai ngày. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của 2 số đó.

Theo bài ra số quả dứa bán được của ngày thứ nhất bằng \(\dfrac{4}{5}\) số quả dứa bán được của ngày thứ hai nên ta vẽ sơ đồ biểu thị số quả dứa bán được của ngày thứ nhất gồm 4 phần, số quả dứa bán được của ngày thứ hai gồm 5 phần như thế. Ta tìm số dứa bán được trong mỗi ngày theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Ta có sơ đồ:

 

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

5 + 4 = 9 (phần)

Ngày thứ nhất chú Sơn bán được số quả dứa là:

360 : 9 × 4 = 160 (quả)

Ngày thứ hai chú Sơn bán được số quả dứa là:

360 – 160 = 200 (quả)

Đáp số: Ngày thứ nhất: 160 quả;

            Ngày thứ hai: 200 quả.

Vui học: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Mẹ mang 200 000 đồng đi chợ. Mẹ mua cam hết \(\dfrac{1}{4}\) số tiền, mua xoài hết \(\dfrac{2}{3}\) số tiền còn lại.

a) Sau khi mua hàng mẹ còn lại …… đồng.

b) Nếu giá bán mỗi ki-lô-gam cam là 25 000 đồng thì mẹ đã mua được …… kg.

Phương pháp: 

- Tìm số tiền mua cam ta lấy số tiền ban đầu của mẹ nhân với \(\dfrac{1}{4}\), hay lấy \(200\,\,000\) đồng nhân với \(\dfrac{1}{4}\).

- Tìm số tiền còn lại sau khi mua cam ta lấy số tiền ban đầu của mẹ trừ đi số tiền mua cam.

- Tìm số tiền mua xoài ta lấy số tiền còn lại sau khi mua cam nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

- Tìm số tiền còn lại sau khi mua hàng ta lấy số tiền ban đầu của mẹ trừ đi tổng số tiền mẹ mua cam và mua xoài hoặc lấy số tiền còn lại sau khi mua cam trừ đi số tiền mẹ mua xoài.

- Tìm số ki-lô-gam xoài mẹ đã mua ta lấy số tiền mẹ mua xoài chia cho giá tiền khi mua 1 ki-lô-gam xoài.

Cách giải: 

a) Mẹ mua cam hết số tiền là:

\(200\,\,000 \times \dfrac{1}{4} = 50\,\,000\) (đồng)

Sau khi mua cam mẹ còn lại số tiền là:

\(200\,\,000 - 50\,\,000 = 150\,\,000\) (đồng)

Mẹ mua cam hết số tiền là:

\(150\,\,000 \times \dfrac{2}{3} = 100\,\,000\) (đồng)

Sau khi mua hàng mẹ còn lại số tiền là:         

\(200\,\,000 - (50\,\,000 + 100\,\,000) = 50\,\,000\) (đồng)

b) Mẹ đã mua được số ki-lô-gam cam là:

\(100\,\,000:25\,\,000 = 4\,\,(kg)\)

              Đáp số: a) \(50\,\,000\) đồng;

                          b) \(4kg\).

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải