Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 61, 62 - Tuần 35 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 61, 62 - Tiết 1. Ôn tập về tìm hai số khi biết tổng hoặc hiệu và tỉ số của hai số đó - Tuần 35 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết số thích hợp vào ô trống:

Tổng hai số

91

360

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{6}{7}\)

\(\dfrac{3}{5}\)

Số lớn

 

 

Số bé

 

 

 

Hiệu hai số

355

223

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{8}{3}\)

\(\dfrac{3}{4}\)

Số lớn

 

 

Số bé

 

 

Phương pháp: 

- Ta tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó theo công thức:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

- Ta tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Tổng hai số

91

360

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{6}{7}\)

\(\dfrac{3}{5}\)

Số lớn

49

225

Số bé

42

135

 

Hiệu hai số

355

223

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{8}{3}\)

\(\dfrac{3}{4}\)

Số lớn

568

892

Số bé

213

669

Câu 2. Tính:

a) \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{5}{2} - \dfrac{2}{7} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4} =  \ldots \)

c) \(\dfrac{9}{2} - \dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{6} =  \ldots \)

d) \(\dfrac{7}{3} \times \dfrac{1}{4}:\dfrac{6}{5} =  \ldots \)

Phương pháp:

- Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước; thực hiện phép tính cộng, trừ sau.

- Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia thì ta thực hiện từ trái sang phải.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{1}{3} + \dfrac{5}{2} - \dfrac{2}{7} = \dfrac{2}{6} + \dfrac{{15}}{6} - \dfrac{2}{7}\)\( = \dfrac{{17}}{6} - \dfrac{2}{7} = \dfrac{{119}}{{42}} - \dfrac{{12}}{{42}} = \dfrac{{107}}{{42}}\)

b) \(\dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{3} \times \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{5} + \dfrac{2}{{12}}\)\( = \dfrac{3}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{18}}{{30}} + \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{23}}{{30}}\)

c) \(\dfrac{9}{2} - \dfrac{2}{3}:\dfrac{1}{6} = \dfrac{9}{2} - \dfrac{2}{3} \times \dfrac{6}{1} \)\(= \dfrac{9}{2} - \dfrac{{12}}{3} = \dfrac{9}{2} - 4 = \dfrac{9}{2} - \dfrac{8}{2} = \dfrac{1}{2}\)

d) \(\dfrac{7}{3} \times \dfrac{1}{4}:\dfrac{6}{5} = \dfrac{7}{{12}}:\dfrac{6}{5} \)\(= \dfrac{7}{{12}} \times \dfrac{5}{6} = \dfrac{{35}}{{72}}\)

Câu 3. Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 130m, chiều dài hơn chiều rộng 17m. Tính diện tích khu đất đó.

Phương pháp: 

- Tính nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho 2.

- Nửa chu vi chính là tổng của chiều dài và chiều rộng. Tìm chiều dài và chiều rộng dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2;

Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2

- Tính diện tích khu đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

Cách giải:

 Nửa chu vi khu đất đó là:

130 : 2 = 65 (m)

Chiều dài khu đất đó là:

(65 + 17) : 2 = 41 (m)

Chiều rộng khu đất đó là:

65 – 41 = 24 (m)

Diện tích khu đất đó là:

41 × 24 = 984 (m2)

            Đáp số: 984m2.

Câu 4. Mẹ mua ô tô và máy bay đồ chơi để thưởng cho Dũng hết 120 000 đồng. Tìm giá tiền của ô tô và máy bay, biết rằng số tiền mua ô tô bằng \(\dfrac{2}{3}\) số tiền mua máy bay.

Phương pháp: 

Vẽ sơ đồ biểu thị số tiền mua ô tô gồm 2 phần, số tiền mua máy bay gồm 3 phần như thế.

Tìm số tiền mua ô tô và máy bay dựa vào công thức tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó:

Số bé = (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Tổng : tổng số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Giá của ô tô là:

120 000 : 5 × 2 = 48 000 (đồng)

Giá của máy bay là:

120 000 – 48 000 = 72 000 (đồng)

               Đáp số: Ô tô: 48 000 đồng;

                           Máy bay: 72 000 đồng.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải