Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 55, 56 - Tuần 33 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 55 - Tiết 2. Ôn tập về đại lượng - Tuần 33 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết các đơn vị đo khối lượng: kg, g, tấn, tạ thích hợp vào chỗ chấm:

 

Quan sát hình vẽ và dựa vào cân nặng thực tế của các con vật đó.

Cách giải:

Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

6 yến =  ……. kg

5 tạ 19 kg = ……. kg

7100kg = ……. tạ

9 tấn 52kg = ……. kg

Phương pháp:

Áp dụng các cách đổi:

1 yến = 10kg;

1 tạ = 100kg;

1 tấn = 1000kg

Cách giải: 

6 yến =  60kg

5 tạ 19 kg = 519kg

7100kg = 71 tạ

9 tấn 52kg = 9052 kg

Câu 3. Một túi khoai lang cân nặng 2kg 200g, một cây bắp cải cân nặng 800g. Hỏi cả khoai lang và bắp cải cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Phương pháp: 

- Đổi cân nặng của túi khoai lang sang đơn vị đo là gam.

- Tính tổng cân nặng của túi khoai lang và cây bắp cải theo đơn vị la gam sau đó đổi sang đơn vị đo là kg, lưu ý rằng 1kg = 1000g.

Cách giải: 

Đổi 2kg 200g = 2200g.

Cả khoai lang và bắp cải cân nặng số ki-lô-gam là:

2200 + 800 = 3000 (g)

3000g = 3kg.

          Đáp số: 3kg.

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 3 giờ = ……. phút

5 phút = ……. giây

\(\dfrac{1}{4}\) giờ = ……. phút

\(\dfrac{1}{{10}}\) phút = ……. giây

b) 360 giây = ……. phút

7 giờ 25 phút  =  ……. Phút

4 giờ  = ……. giây

3 phút 20 giây = ……. giây

c) 10 thế kỉ = ……. năm

5000 năm  = ……. thế kỉ

\(\dfrac{1}{2}\) thế kỉ = ……. năm

2 năm 3 tháng = ……. tháng

Phương pháp: 

Dựa vào lý thuyết về giây, thế kỉ:

1 giờ = 60 phút;

1 phút  = 60 giây

1 thế kỉ = 100 năm;

1 năm = 12 tháng

Cách giải:

 a) 3 giờ = 180 phút

5 phút = 300 giây

\(\dfrac{1}{4}\) giờ = 15 phút

\(\dfrac{1}{{10}}\) phút = 6 giây

b) 360 giây = 6 phút

7 giờ 25 phút  =  445 phút

4 giờ  = 14400 giây

3 phút 20 giây = 200 giây

c) 10 thế kỉ = 1000 năm

5000 năm  = 50 thế kỉ

\(\dfrac{1}{2}\) thế kỉ = 50 năm

2 năm 3 tháng = 27 tháng

Vui học: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Bảng dưới đây cho biết thời gian làm bài tập trên máy tính của các bạn Huệ, Mai, Chi, Hùng:

Tên

Bắt đầu

Kết thúc

Huệ

9 : 30

10 : 10

Mai

9 : 50

10 : 40

Chi

10 : 00

10 : 30

Hùng

10 : 40

11 : 10

a) Thời gian làm bài của Huệ là …… phút

b) Thời gian làm bài của Hùng là …… phút

c) Người làm bài lâu nhất là ……

Phương pháp: 

Dựa vào bảng đã cho tìm thời gian làm bài của từng bạn, từ đó tìm được bạn làm bài lâu nhất.

Cách giải: 

a) Thời gian làm bài của Huệ là 40 phút.

b) Thời gian làm bài của Hùng là 30 phút.

c) Thời gian làm bài của Mai là 50 phút; thời gian làm bài của Chi là 30 phút.

Ta có: 30 phút < 40 phút < 50 phút.

Vậy người làm bài lâu nhất là: Mai.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải