Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 52, 53 - Tuần 32 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 52, 53 - Tiết 2. Ôn tập về biểu đồ. Ôn tập về phân số. Ôn tập các phép tính với phân số - Tuần 32 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Biểu đồ dưới đây nói về số ngày mưa trong ba tháng năm 2016 ở một huyện: 

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

a) Tháng 6 có ……. ngày mưa, tháng 7 có ……. ngày mưa, tháng 8 có ……. ngày mưa.

b) Tháng ……. mưa nhiều nhất, tháng ……. mưa ít nhất.

c) Tháng 7 mưa nhiều hơn tháng 6 ……. ngày  mưa.

d) Lượng mưa trung bình trong ba tháng trên là ……. ngày mưa.

Phương pháp: 

- Quan sát biểu đồ đề tìm số ngày mưa trong mỗi tháng, từ đó tìm được tháng có ngày mưa nhiều nhất, tháng có ngày mưa ít nhất.

- Tính số ngày mưa trung bình trong mỗi tháng ta lấy tổng số ngày mưa trong ba tháng chia cho 3.

Cách giải: 

a) Tháng 6 có 12 ngày mưa, tháng 7 có 18 ngày mưa, tháng 8 có 15 ngày mưa.

b) Tháng 7 mưa nhiều nhất, tháng 6 mưa ít nhất.

c) Tháng 7 mưa nhiều hơn tháng 6 là 6 ngày  mưa (vì 18 – 12 = 6)

d) Lượng mưa trung bình trong ba tháng trên là 15 ngày mưa (vì (12 + 18 + 15) : 3 = 15).

Câu 2. Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\dfrac{1}{3} \ldots \dfrac{1}{4}\)

\(\dfrac{6}{7} \ldots \dfrac{8}{9}\)

\(\dfrac{{13}}{{12}} \ldots 1\)

b) \(\dfrac{{11}}{9} \ldots \dfrac{7}{6}\)

\(\dfrac{3}{3} \ldots \dfrac{4}{4}\)

\(1 \ldots \dfrac{{49}}{{50}}\)

Phương pháp:

- Áp dụng các định nghĩa:

+ Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

+ Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì phân số đó nhỏ hơn 1.

+ Phân số có tử số bằng mẫu số thì phân số đó bằng 1.

- Trong hai phân số có cùng tử số, phân số nào có mẫu số nhỏ hơn thì phân số đó lớn hơn.

- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{1}{3} > \dfrac{1}{4}\)                                           \(\dfrac{{13}}{{12}} > 1\)

+ Ta có: \(\dfrac{6}{7} = \dfrac{{6 \times 9}}{{7 \times 9}} = \dfrac{{54}}{{63}};\) \( \dfrac{8}{9} = \dfrac{{8 \times 7}}{{9 \times 7}} = \dfrac{{56}}{{63}}\)

Mà \(\dfrac{{54}}{{63}} < \dfrac{{56}}{{63}}\).  Vậy \(\dfrac{6}{7} < \dfrac{8}{9}\).

b)  

+ Ta có:  \(\dfrac{{11}}{9} = \dfrac{{11 \times 2}}{{9 \times 2}} = \dfrac{{22}}{{18}};\) \( \dfrac{7}{6} = \dfrac{{7 \times 3}}{{6 \times 3}} = \dfrac{{21}}{{18}}\)

Mà \(\dfrac{{22}}{{18}} > \dfrac{{21}}{{18}}\).  Vậy  \(\dfrac{{11}}{9} > \dfrac{7}{6}\).

+ Ta có: \(\dfrac{3}{3} = 1; \dfrac{4}{4} = 1\)

Mà \(1 = 1\) .  Vậy \(\dfrac{3}{3} = \dfrac{4}{4}\)

+ \(1 > \dfrac{{49}}{{50}}\)

Câu 3. Tính:

a) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} =  \ldots \)

\(\dfrac{8}{7} + 9 =  \ldots \)

b) \(\dfrac{8}{5} - \dfrac{2}{3} =  \ldots \)

\(5 - \dfrac{3}{{10}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

- Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đó.

- Muốn cộng (hoặc trừ)  số tự nhiên với phân số, ta viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi thực hiện phép cộng (hoặc trừ) hai phân số như thông thường.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{4}{5} = \dfrac{{15}}{{20}} + \dfrac{{16}}{{20}} = \dfrac{{31}}{{20}}\)

\(\dfrac{8}{7} + 9 = \dfrac{8}{7} + \dfrac{9}{1} = \dfrac{8}{7} + \dfrac{{63}}{7} = \dfrac{{71}}{7}\)

b) \(\dfrac{8}{5} - \dfrac{2}{3} = \dfrac{{24}}{{15}} - \dfrac{{10}}{{15}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)

\(5 - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{5}{1} - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{3}{{10}} = \dfrac{{47}}{{10}}\)

Câu 4. Tìm \(x\)

\(\dfrac{2}{3} + x = 3\)

\(\dfrac{9}{4} - x = \dfrac{2}{3}\)

\(x - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{3}\)

Phương pháp: 

Xác định vị trí của x rồi tìm x theo một số quy tắc như:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Cách giải:

\(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3} + x = 3\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 3 - \dfrac{2}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{7}{3}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{9}{4} - x = \dfrac{2}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{9}{4} - \dfrac{2}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{19}}{{12}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}x - \dfrac{3}{4} = \dfrac{5}{3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{5}{3} + \dfrac{3}{4}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{{29}}{{12}}\end{array}\)

Vui học: Giải bài toán:

Một nhân viên hành chính nhà nước nhận được 120 báo cáo số liệu từ các địa phương gửi về. Tuần đầu tiên người đó xử lí được \(\dfrac{2}{3}\) số báo cáo. Tuần tiếp theo người đó xử lí được \(\dfrac{1}{4}\) số báo cáo. Hỏi sau hai tuần người đó còn phải xử lí bao nhiêu báo cáo nữa?

Phương pháp: 

- Tìm số báo cáo người đó xử lí được trong tuần thứ nhất ta lấy tổng số báo cáo nhân với \(\dfrac{2}{3}\), tức là lấy \(120\) nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

- Tìm số báo cáo người đó xử lí được trong tuần tiếp theo ta lấy tổng số báo cáo nhân với \(\dfrac{1}{4}\), tức là lấy \(120\) nhân với \(\dfrac{1}{4}\).

- Tìm số báo cáo cần xử lí sau hai tuần ta lấy tổng số báo cáo ban đầu trừ đi số báo cáo xử lí được trong hai tuần.

Cách giải: 

Tuần đầu tiên người đó xử lí được số báo cáo là:

\(120 \times \dfrac{2}{3} = 80\) (báo cáo)

Tuần tiếp theo người đó xử lí được số báo cáo là:

\(120 \times \dfrac{1}{4} = 30\) (báo cáo)

Sau hai tuần người đó còn phải xử lí số báo cáo nữa là:

\(120 - (80 + 30) = 10\) (báo cáo)

                     Đáp số:  \(10\) báo cáo.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải