Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 5, 6 - Tuần 19 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 5, 6 - Tiết 1. Ki-lô-mét vuông - Tuần 19 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết chữ hoặc số thích hơp vào ô trống:

Đọc

Viết

Hai trăm mưới lăm ki-lô-mét vuông

 

Tám nghìn ba trăm ki-lô-mét vuông

 

 

908km2

 

653 000km2

Phương pháp: 

Đọc (hoặc viết) số đo diện tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo diện tích sau.

Cách giải: 

Đọc

Viết

Hai trăm mười lăm ki-lô-mét vuông

215 km2

Tám nghìn ba trăm ki-lô-mét vuông

8300km2

Chín trăm linh tám ki-lô-mét vuông

908km2

Sáu trăm năm mươi ba nghìn ki-lô-mét vuông

653 000km2

Câu 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 1km2 = ……. m2

29km2 = ……. m2

1 000 000m2 = ……. km2

8 000 000m2 = ……. km2

b) 1m2 = ……. dm2

3m221dm2 = ……. dm2

1dm2 = ……. cm2

75dm26cm2 = ……. cm2

Phương pháp:

Áp dụng các tính chất: 1km2 = 1 000 000 m2 ; 1m2 = 100dm2 ;  1dm2 = 100cm2.

Cách giải: 

a) 1km2 = 1 000 000m2

29km2 = 29 000 000m2

1 000 000m2 = 1km2

8 000 000m2 = 8km2

b)  1m2 = 100dm2

3m2 21dm2 = 321dm2

1dm2 = 100cm2

75dm2 6cm2 = 7506cm2

Câu 3. Cho biết diện tích của ba tỉnh, thành phố của Việt Nam (theo số liệu thống kê năm 2011) là:

Thành phố

Huế

Đà Nẵng

Khánh Hòa

Diện tích

5033 km2

1285 km2

5218 km2

Viết tên các tỉnh, thành phố trên theo thứ tự diện tích từ bé đến lớn:

Phương pháp: 

So sánh số đo diện tích của ba tỉnh, thành phố của Việt Nam rồi sắp xếp theo thứ tự diện tích từ bé đến lớn.

Cách giải: 

Ta có: 1285km2 < 5033km2 < 5218km2.

Do đó, các tỉnh, thành phố đã cho được sắp xếp theo thứ tự diện tích từ bé đến lớn là Đà Nẵng, Huế, Khánh Hòa.

Câu 4. Biểu đồ dưới đây cho biết số tiền khối lớp bốn quyên góp để ủng hộ các bạn ở vùng bị bão lụt:

Dựa vào biểu đồ trên, hãy viết tiếp vào chỗ chấm:

a) Lớp quyên góp được số tiền nhiều nhất là: …….

b) Cả ba lớp đã quyên góp được số tiền là: …….

Phương pháp: 

Quan sát biểu đồ để tìm số tiền mà mỗi lớp quyên góp được, từ đó so sánh để tìm lớp nào quyên góp được nhiều tiền nhất.

Số tiền ba lớp quyên góp được  = số tiền lớp 4A quyên góp + số tiền lớp 4B quyên góp + số tiền lớp 4C quyên góp.

Cách giải:

a) Quan sát biểu đồ ta có: lớp 4A quyên góp được 830 000 đồng, lớp 4B quyên góp được 890 000 đồng và lớp 4C quyên góp được 790 000 đồng.

Mà: 790 000 đồng < 830 000 đồng < 890 000 đồng.

Do đó lớp 4B quyên góp được nhiều tiền nhất.

b) Cả ba lớp quyên góp được số tiền là:

830 000 + 890 000 +790 000 = 2 510 000 (đồng)

Vậy:

a) Lớp quyên góp được số tiền nhiều nhất là lớp 4B.

b) Cả ba lớp đã quyên góp được số tiền là 2 510 000 đồng.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải