Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 49, 50 - Tuần 31 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 49, 50 - Tiết 2. Ôn tập về số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên - Tuần 31 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Điền dấu (>;<;=) thích hợp vào chỗ chấm:

\(6009 \ldots 6080\)

\(57\,249 \ldots 70\,238\)

\(85\,1042 \ldots 69\,398\)

\(5\,810\,070 \ldots 260\,052\) 

Phương pháp: 

Trong hai số tự nhiên:

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn.  Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

Cách giải:

6009  < 6080

57 249 < 70 238

851 042 > 69 398

5 810 070 > 260 052

Câu 2.

a) Viết các số 6890; 6874; 89 573; 10 132 theo thứ tự từ bé đến lớn:

b) Viết các số 87 540; 87 450; 10 540; 8954 theo thứ tự từ lớn đến bé:

c) Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

Số lớn nhất có một chữ số là: …….

Số bé nhất có bốn chữ số là: …….

Số lẻ bé nhấ có sáu chữ số là: …….

Phương pháp:

So sánh các số đã cho theo quy tắc:

Trong hai số tự nhiên:

- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn.  Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.

- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.

Cách giải: 

a) Ta có:  6874 < 6890 < 10 132 < 89 573

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6874;  6890;  10 132;  89 573.

b) Ta có: 87 540 > 87 450 > 10 540 > 8954

Vậy các số đã cho được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: 87 540; 87 450; 10 540; 8954.

c) Số lớn nhất có một chữ số là: 9.

Số bé nhất có bốn chữ số là: 1000.

Số lẻ bé nhất có sáu chữ số là: 100 001.

Câu 3. Trong các số 198; 95 431; 65 305; 8732; 1350; 31 716

a) Số chia hết cho 2 là: …….

b) Số chia hết cho 5 là: …….

c) Số chia hết cho 3 là: …….

d) Số chia hết cho 9 là: …….

e) Số chia hết cho cả 2; 5; 9 là: …….

Phương pháp: 

Áp dụng các dấu hiệu chia hết:

Áp dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải: 

a) Số chia hết cho 2 là: 198; 8732; 1350; 31 716.

b) Số chia hết cho 5 là: 65 305; 1350.

c) Số chia hết cho 3 là: 198; 1350; 31 716.

d) Số chia hết cho 9 là: 198; 1350; 31 716.

e) Số chia hết cho cả 2; 5; 9 là: 1350.

Câu 4.

a) Đặt tính rồi tính:

6574 + 1358

86193 – 5824

b) Tìm \(x\)

\(x + 327 = 4109\)

\(x - 3428 = 853\)

Phương pháp: 

a) Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.

b) Xác định vị trí của x rồi tìm x theo quy tắc:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

Cách giải:

a)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ + \begin{array}{*{20}{c}}{6574}\\{1358}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,7932}\end{array}\)                          \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{86193}\\{\,\,\,5824}\end{array}}\\\hline{\,\,\,80369}\end{array}\)

b)

\(\begin{array}{l}x + 327 = 4109\\x = 4109 - 327\\x = 3782\end{array}\)

\(\begin{array}{l}x - 3428 = 853\\x = 853 + 3428\\x = 4281\end{array}\)

Vui học: Giải bài toán

Một cửa hàng tạp hóa buổi sáng thu được 1 350 000 đồng tiền bán hàng, buổi chiều cửa hàng thu được nhiều hơn buổi sáng 560 000 đồng. Hỏi cả ngày hôm đó cửa hàng thu được bao nhiêu tiền?

Phương pháp: 

- Tính số tiền buổi chiều cửa hàng thu được ta lấy số tiền buổi sáng cửa hàng thu được cộng với 560 000 đồng.

- Tính số tiền cả ngày hôm đó cửa hàng thu được ta lấy số tiền buổi sáng cửa hàng thu được cộng với số tiền buổi chiều cửa hàng thu được.

 Cách giải:

 Buổi chiều cửa hàng thu được số tiền là:

1 350 000 + 560 = 1 910 000 (đồng)

Cả ngày hôm đó cửa hàng thu được số tiền là:

 1 350 000 + 1 910 000 = 3 260 000 (đồng)

                  Đáp số: 3 260 000 đồng.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải