Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 46, 47 - Tuần 30 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 46, 47 - Tiết 2. Ứng dụng của tỉ lệ bản đồ - Tuần 30 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50  000, quãng đường từ trường học đến bệnh viện dài 4cm. Độ dài thật của quãng đường từ trường học đến bệnh viện là ……. m.

b) Chiều dài của một sân trường hình chữ nhật dài 400m. Vậy, trên bản đồ tỉ lệ 1: 20 000 chiều dài của sân trường đó là ……. cm.

Phương pháp: 

a) Đề tìm độ dài thật ta lấy độ dài thu nhỏ nhân với độ dài thật ứng với \(1cm\) trên bản đồ, sau đó đổi sang đơn vị đo là m.

b) Đổi 400m sang đơn vị đo là cm, sau đó để tìm độ dài trên bản đồ ta lấy số đo vừa tìm được chia cho 20 000.

Cách giải: 

a) Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường từ trường học đến bệnh viện dài 4cm.

Độ dài thật của quãng đường từ trường học đến bệnh viện là:

50 000 × 4 = 200 000cm

200 000cm = 2000m.

b) Chiều dài của một sân trường hình chữ nhật dài 400m.

Đổi 400m = 40 000cm

Trên bản đồ tỉ lệ 1: 20 000 chiều dài của sân trường đó là:

40 000 : 20 000 = 2cm.

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trên sơ đồ vẽ theo tỉ lệ 1 : 200, chiều dài của cái bàn em đo được 1cm. Hỏi chiều dài thật của cái bàn là bao nhiêu mét?

A. 20m                      B. 2m

C. 200m                    D. 200cm

Phương pháp:

- Tìm độ dài thật ta lấy độ dài thu nhỏ nhân với độ dài thật ứng với \(1cm\) trên bản đồ.

- Đổi đơn vị đo vừa tìm được sang đơn vị đo là mét.

Cách giải: 

Chiều dài thật của cái bàn đó là:

200 × 1 = 200cm

200cm = 2m

         Đáp số: 2m.

Chọn B

Câu 3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Quãng đường từ nhà em đến trường dài 750m. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường đó dài …… mm.

Phương pháp: 

- Đổi 750m sang đơn vị đo là mm.

- Để tìm độ dài trên bản đồ ta lấy số đo vừa tìm được chia cho 50 000.

Cách giải: 

Đổi 750m = 750 000mm

Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 000, quãng đường đó dài số mi-li-mét là:

750 000 : 50 000 = 15 (mm)

            Đáp số: 15mm.

Câu 4. Chiều dài bàn học của em dài 1m. Em hãy vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bàn học đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100.

Phương pháp: 

Đổi 1m = 100cm = 1000mm.

Để tìm chiều dài trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100, ta lấy độ dài thật (theo đơn vị đo là xăng-ti-mét hoặc mi-li-mét) chia cho 100.

Cách giải:

Đổi 1m = 100cm = 1000mm.

Chiều dài bàn học đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 là:

100 : 100 = 1 (cm)

Hoặc:

1000 : 100 = 10 (mm).

Vậy ta vẽ đoạn thẳng dài 1cm (hay 10mm) để biểu thị chiều dài bàn học đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100.

Vui học: Đo khoảng cách giữa các vật trong bản đồ sau rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

 

a) Khoảng cách trên bản đồ từ xe đạp đến cây táo là: …….

Khoảng cách thật từ xe đạp đến cây táo là: …….

b) Khoảng cách trên bản đồ từ cây hoa đến quả bóng là: …….

Khoảng cách thật từ cây hoa đến quả bóng là …….

c) Khoảng cách trên bản đồ từ cây hoa đến xe đạp là: …….

Khoảng cách thật từ cây hoa đến xe đạp là: …….

Phương pháp: 

- Dùng thước kẻ đo khoảng cách giữa hai vật trên bản đồ.

- Để tìm độ dài thật ta lấy độ dài thu nhỏ nhân với độ dài thật ứng với \(1cm\) trên bản đồ, sau đó có thể đổi sang đơn vị lớn hơn như m hoặc dm.

Cách giải: 

a) Khoảng cách trên bản đồ từ xe đạp đến cây táo là: 5cm.

Khoảng cách thật từ xe đạp đến cây táo là: 400 × 5 = 2000cm = 20m.

b) Khoảng cách trên bản đồ từ cây hoa đến quả bóng là: 3cm.

Khoảng cách thật từ cây hoa đến quả bóng là 400 × 3 = 1200cm = 12m.

c) Khoảng cách trên bản đồ từ cây hoa đến xe đạp là: 6cm.

Khoảng cách thật từ cây hoa đến xe đạp là: 400 × 6 = 2400cm = 24m.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải