Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 41, 42 - Tuần 29 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 41, 42 - Tiết 1. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó - Tuần 29 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết số thích hợp vào ô trống:

Hiệu của hai số

27

55

49

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{2}{5}\)

\(\dfrac{8}{3}\)

\(\dfrac{2}{9}\)

Số bé

 

 

 

Số lớn

 

 

 

Phương pháp: 

Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.

 Ta tìm hai số theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Hiệu của hai số

27

55

49

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{2}{5}\)

\(\dfrac{8}{3}\)

\(\dfrac{2}{9}\)

Số bé

18

33

14

Số lớn

45

88

63

Câu 2. Mảnh vài xanh dài hơn mảnh vải đỏ là 18m. Tỉ số độ dài của hai mảnh là \(\dfrac{5}{8}\). Tìm độ dài từng mảnh vải.

Phương pháp:

Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai mảnh vải. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.

Theo bài ra tỉ số độ dài của hai mảnh vải đó là \(\dfrac{5}{8}\) nên ta vẽ sơ đồ biểu thị mảnh vải đỏ gồm \(5\) phần, mảnh vải xanh gồm \(7\) phần như thế. Ta tìm độ dài hai mảnh vải theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Ta có sơ đồ:

 

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

8 – 5 = 3 (phần)

Mảnh vải đỏ dài số mét là:

18 : 3 × 5 = 30 (m)

Mảnh vải xanh dài số mét là:

30 + 18 = 48 (m)

          Đáp số: Mảnh vải đỏ: 30m;

                      Mảnh vải xanh: 48m.

Câu 3. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Tìm tuổi mẹ, tuổi con.

Phương pháp: 

Bài toán cho biết hiệu và tỉ số về số tuổi của hai mẹ con. Đây là dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của 2 số đó.

Theo đề bài tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con nên ta vẽ sơ đồ biểu thị tuổi con gồm 1 phần, tuổi mẹ gồm 4 phần như thế. Ta tìm số tuổi của từng người theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải: 

Ta có sơ đồ:

 

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Tuổi con là:    

27 : 3 × 1 = 9 (tuổi)

Tuổi mẹ là:

9 × 4 = 36 (tuổi)

            Đáp số: Mẹ: 36 tuổi ;  Con: 9 tuổi.

Câu 4.

a) Nêu bài toán theo sơ đồ sau:

 

b) Trả lời: Năm thứ nhất: ……. kg …….

Năm thứ hai: ……. kg …….

Phương pháp: 

Quan sát sơ đồ ta tìm được tỉ số và hiệu số ki-lô-gam thóc (hoặc gạo, …) giữa hai năm. Ta tìm số thóc (hoặc gạo, …) từng năm theo công thức:

Số bé = (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số bé

hoặc

Số lớn =  (Hiệu : hiệu số phần bằng nhau) × số phần của số lớn.

Cách giải:

a) Bài toán:

Nhà bác Hùng trồng lạc trên một mảnh vườn hình chữ nhật. Năm thứ hai thu hoạch được nhiều hơn năm thứ nhất 740kg lạc. Tìm số lạc thu hoạch được mỗi năm bác Hùng thu hoạch được, biết rằng năm thứ nhất thu hoạch được số lạc bằng \(\dfrac{3}{5}\) số lạc của năm thứ hai.

b)

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 3 = 2 (phần)

Năm thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam lạc là:

740 : 2 × 3 = 1110 (kg)

Năm thứ hai thu hoạch được số ki-lô-gam lạc là:

1110 + 740 = 1850 (kg)

         Đáp số: Năm thứ nhất: 1110kg;

                     Năm thứ hai: 1850kg.

Loigiaihay.com

?>
Gửi bài tập - Có ngay lời giải