Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 40, 41

Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 tuần 29 câu 1, 2, 3, 4 trang 40, 41 với lời giải chi tiết. Câu 2 : Viết số thích hợp vào ô trống : ...

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Cho \(a = 7kg;\; b = 4kg\). Tỉ số của \(a\) và \(b\) là

A. \(\dfrac{7}{4}\)                                           B. \(\dfrac{{7kg}}{{4kg}}\)

C. \(\dfrac{{4kg}}{{7kg}}\)                                       D. \(\dfrac{4}{7}\)

Phương pháp giải:

Tỉ số của \(a\) và \(b\) là \(a:b\) hay \(\dfrac{a}{b}\) (\(b\) khác \(0\)).

Lời giải chi tiết:

Nếu \(a = 7kg;\; b = 4kg\) thì tỉ số của \(a\) và \(b\) là \(\dfrac{7}{4}\).

Chọn A. 

Bài 2

Viết số thích hợp vào ô trống:

Hiệu của hai số

18

40

16

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{5}{8}\)

\(\dfrac{9}{5}\)

\(\dfrac{3}{7}\)

Số bé

 

 

 

Số lớn

 

 

 

Phương pháp giải:

Tính ra nháp theo các bước bên dưới, sau đó ghi kết quả vào bảng :

1. Vẽ sơ đồ: Biểu diễn số lớn và số bé theo tỉ số của hai số đó.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé)

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...)

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Hiệu của hai số

18

40

16

Tỉ số của hai số

\(\dfrac{5}{8}\)

\(\dfrac{9}{5}\)

\(\dfrac{3}{7}\)

Số bé

 30

 50

12 

Số lớn

 48

90 

28 

Bài 3

Đoạn dây màu xanh dài hơn đoạn dây màu đỏ là 27m. Tỉ số độ dài của hai đoạn dây là \(\dfrac{2}{5}\). Tìm độ dài từng đoạn dây.

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: Coi độ dài đoạn dây màu đỏ (vai trò là số bé) gồm 2 phần bằng nhau thì độ dài đoạn dây màu xanh (vai trò là số lớn) gồm 5 phần như thế.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé)

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...)

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Đoạn dây màu đỏ dài số mét là:

27 : 3 × 2 = 18 (m)

Đoạn dây màu xanh dài số mét là:

18 + 27 = 45 (m)

          Đáp số: Đoạn dây màu đỏ: 18m;

                      Đoạn dây màu xanh: 45m.

Bài 4

Minh có nhiều hơn Hùng 27 viên bi. Số viên bi của Minh gấp 4 lần số viên bi của Hùng. Tìm số viên bi của Minh, số viên bi của Hùng.

Phương pháp giải:

1. Vẽ sơ đồ: Coi số viên bi của Hùng (vai trò là số bé) gồm 1 phần thì số viên bi của Minh (vai trò là số lớn) gồm 4 phần như thế.

2. Tìm hiệu số phần bằng nhau.

3. Tìm giá trị của một phần bằng cách lấy hiệu hai số chia cho hiệu số phần bằng nhau.

4. Tìm số bé (lấy giá trị một phần nhân với số phần của số bé).

5. Tìm số lớn (lấy số bé cộng với hiệu của hai số ...).

Chú ý: Bước 3 và bước 4 có thể gộp thành một bước; có thể tìm số lớn trước rồi tìm số bé sau.

Lời giải chi tiết:

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

4 – 1 = 3 (phần)

Hùng có số viên bi là:    

27 : 3 × 1 = 9 (viên bi)

Minh có số viên bi là:

9 × 4 = 36 (viên bi)

                     Đáp số: Minh: 36 viên bi ;

                               Hùng: 9 viên bi.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài