Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 31, 32, 33 - Tuần 26

Giải bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 trang 31, 32, 33 - Kiểm tra giữa học kì II - Tuần 26 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Viết phân số chỉ phần đã tô màu của mỗi hình dưới đây vào chỗ chấm:

 

Phương pháp: 

Quan sát hình vẽ, tìm ô được tô màu và tổng số ô. Phân số chỉ phần đã tô màu có tử số là số ô được tô màu và mẫu số là tổng số ô.

Cách giải: 

Câu 2. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Trong 3 281 709:

a) Chữ số 3 thuộc hàng …… lớp ……

b) Chữ số 2 thuộc hàng …… lớp ……

Phương pháp:

- Các chữ số từ phải sang trái là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn ...

- Áp dụng lý thuyết về lớp:

+ Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.

+ Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

+ Lớp triệu gồm hàng triệu, hàng chục triệu, hàng chục triệu.

Cách giải: 

Trong 3 281 709:

a) Chữ số 3 thuộc hàng triệu, lớp triệu.

b) Chữ số 2 thuộc hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số dưới đây bằng phân số \(\dfrac{2}{5}\) là:

A. \(\dfrac{4}{{15}}\)                                         B. \(\dfrac{6}{{15}}\)

C. \(\dfrac{3}{7}\)                                           D. \(\dfrac{1}{3}\)

Phương pháp: 

Áp dụng tính chất cơ bản của phân số:

Cách giải: 

Ta có:  \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{{2 \times 3}}{{5 \times 3}} = \dfrac{6}{{15}}\).

Các phân số \(\dfrac{4}{{15}}\,\,;\,\,\,\dfrac{3}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{3}\) là các phân số tối giản.

Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng phân số \(\dfrac{2}{5}\) là \(\dfrac{6}{{15}}\).

Chọn B.

Câu 4. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

a) 500 000cm2 = …….. m2

b) 37m95cm2 = …….. cm2

Phương pháp: 

Áp dụng tính chất : 1m= 10 000cm2.

Cách giải:

a) 500 000cm2 = 50m2

b) 37m95cm2 = 370095cm2

Câu 5. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Trong các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{8}{7};\dfrac{{25}}{{19}};\dfrac{3}{3};\dfrac{{15}}{{12}};\dfrac{{16}}{{16}}\), các phân số lớn hơn 1 là: .....

Phương pháp: 

Các phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.

Cách giải: 

Các phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.

Do đó trong các phân số đã cho, phân số lớn hơn 1 là: \(\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\dfrac{{25}}{{19}}\,\,;\,\,\dfrac{{15}}{{12}}\)

Câu 6. Quy đồng mẫu số các phân số:

a) \(\dfrac{3}{7}\) và \(\dfrac{2}{5}\)

b) \(\dfrac{9}{4}\) và \(\dfrac{9}{8}\) 

Phương pháp: 

* Khi quy đồng mẫu số hai phân số có thể làm như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.

Lấy tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.

* Nếu mẫu số của một trong hai phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại thì ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số như sau:

Lấy mẫu số chung là mẫu số lớn hơn.

Tìm thừa số phụ bằng cách lấy mẫu số lớn hơn chia cho mẫu số nhỏ hơn.

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số có mẫu số nhỏ hơn với thừa số phụ tương ứng.

Giữ nguyên phân số có mẫu số lớn hơn.

Cách giải: 

a) Ta có: \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{15}}{{35}};\) \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 7}} = \dfrac{{14}}{{35}}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{3}{7}\) và \(\dfrac{2}{5}\)  ta được \(\dfrac{{15}}{{35}}\) và \(\dfrac{{14}}{{35}}\).

b) Ta có: \(\dfrac{9}{4} = \dfrac{{9 \times 2}}{{4 \times 2}} = \dfrac{{18}}{8};\)

Giữ nguyên phân số \(\dfrac{9}{8}\)

Vậy quy đồng mẫu số của \(\dfrac{9}{4}\) và \(\dfrac{9}{8}\)  ta được \(\dfrac{{18}}{8}\) và \(\dfrac{9}{8}\).

Câu 7. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 68 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

 

b) 86 chia hết cho cả 2 và 5.

 

c) 54 chia hết cho cả 2 và 9.

 

d) 45 chia hết cho cả 3 và 5.

 

Phương pháp:

Áp dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải: 

a 68 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

S

b) 86 chia hết cho cả 2 và 5.

S

c) 54 chia hết cho cả 2 và 9.

Đ

d) 45 chia hết cho cả 3 và 5.

Đ

Câu 8. Khoanh vào chữ đặt dưới hình có diện tích lớn nhất:

 

Phương pháp: 

Tính diện tích các hình theo quy tắc:

- Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy cạnh nhân với cạnh.

- Muốn tính diện tích hình bình hành ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao tương ứng.

- Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

Cách giải: 

Diện tích hình vuông A là:

\(9 \times 9 = 81\,\,({m^2})\)

Diện tích hình bình hành B là:

\(10 \times 8 = 80\,\,({m^2})\)

Diện tích hình chữ nhật C là:

\(12 \times 6 = 72\,\,({m^2})\)

Ta có: \(72{m^2} < 80{m^2} < 81{m^2}\).

Vậy hình có diện tích lớn nhất là hình vuông A.

Câu 9. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Tìm hai phân số vừa lớn hơn \(\dfrac{1}{5}\) vừa bé hơn \(\dfrac{1}{2}\).

Đáp số: ……..

Phương pháp: 

Quy đồng hai phân số \(\dfrac{1}{5}\) và \(\dfrac{1}{2}\) với mẫu số chung là 10 hoặc 20 hoặc 30, … rồi tìm các phân số thỏa mãn điều kiện đề bài.

Cách giải:

Ta có:

\(\dfrac{1}{5} = \dfrac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{2}{{10}};\) \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \dfrac{5}{{10}}\)

Lại có: \(\dfrac{2}{{10}} < \dfrac{3}{{10}} < \dfrac{4}{{10}} < \dfrac{5}{{10}}\) .

Vậy ta có thể chọn hai phân số vừa lớn hơn \(\dfrac{1}{5}\) vừa bé hơn \(\dfrac{1}{2}\) là \(\dfrac{3}{{10}}\,;\,\,\dfrac{4}{{10}}\) hay \(\dfrac{3}{{10}}\,;\,\,\dfrac{2}{5}\). 

Câu 10. Ba người bốc vác bột mì từ kho ra xe tải. Người đầu tiên bốc vác được \(\dfrac{1}{5}\) tấn bột mì, người thứ hai bốc vác gấp đôi người thứ nhất, người thứ ba bốc vác bằng mức trung bình của hai người đầu. Hỏi cả ba người bốc vác được bao nhiêu tạ bột mì?

Phương pháp: 

Đổi 1 tấn = 10 tạ.

- Tìm số bột mì người thứ nhất bốc vác được ta lấy 10 tạ nhân với \(\dfrac{1}{5}\).

- Tìm số bột mì người thứ hai bốc vác được ta lấy số bột mì người thứ nhất bốc vác được nhân với 2.

- Tìm số bột mì người thứ ba bốc vác được ta lấy tổng số bột mì người thứ nhất và người thứ hai bốc vác được chia cho 2.

- Tìm số bột mì ba người bốc vác được ta lấy số bột mì người thứ nhất bốc vác được cộng với số bột mì người thứ hai bốc vác được rồi cộng với số bột mì người thứ ba bốc vác được.

Cách giải: 

Đổi: 1 tấn =  10 tạ.

Người thứ nhất bốc vác được số tạ bột mì là:

\(10 \times \dfrac{1}{5} = 2\) (tạ)

Người thứ hai bốc vác được số tạ bột mì là:

\(2 \times 2 = 4\) (tạ)

Người thứ ba bốc vác được số tạ bột mì là:

\((2 + 4):2 = 3\) (tạ)

Cả ba người bốc vác được số tạ bột mì là:

 \(2 + 3 + 4 = 9\) (tạ)

               Đáp số: \(9\) tạ.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải