Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 28 - Tuần 26 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 28 - Tiết 1. Luyện tập - Tuần 26 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính:

a) \(\dfrac{8}{9}:\dfrac{2}{5} =  \ldots \)                  \(\dfrac{1}{8}:7 =  \ldots \)

b) \(3:\dfrac{4}{5} =  \ldots \)                        \(\dfrac{4}{5}:3 =  \ldots \)

Phương pháp: 

Muốn chia hai phân số ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

Cách giải: 

a)

\(\dfrac{8}{9}:\dfrac{2}{5} = \dfrac{8}{9} \times \dfrac{5}{2} = \dfrac{{8 \times 5}}{{9 \times 2}}\)\( = \dfrac{{4 \times 2 \times 5}}{{9 \times 2}} = \dfrac{{20}}{9}\)

\(\dfrac{1}{8}:7 = \dfrac{1}{8}:\dfrac{7}{1} = \dfrac{1}{8} \times \dfrac{1}{7} = \dfrac{1}{{56}}\)

b) \(3:\dfrac{4}{5} = \dfrac{3}{1}:\dfrac{4}{5} = \dfrac{3}{1} \times \dfrac{5}{4} = \dfrac{{15}}{4}\)

\(\dfrac{4}{5}:3 = \dfrac{4}{5}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{4}{5} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{{15}}\)

Câu 2. Tìm \(x\)

\(\dfrac{3}{{10}} \times x = \dfrac{2}{5}\)

\(\dfrac{1}{8}:x = \dfrac{1}{2}\)

Phương pháp:

Xác định vị trí của x rồi tìm x theo một số quy tắc như:

- Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Cách giải: 

\(\begin{array}{l}\dfrac{3}{{10}}:x = \dfrac{2}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{3}{{10}}:\dfrac{2}{5}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{3}{4}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{1}{8}:x = \dfrac{1}{2}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{1}{8}:\dfrac{1}{2}\\\,\,\,\,\,\,\,x = \dfrac{1}{4}\end{array}\)

Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Một quãng đường dài 35km. Người ta đã trải nhựa \(\dfrac{5}{7}\) quãng đường đó.

a) Quãng đường đã được trải nhựa dài ……..

b) Quãng đường chưa được trải nhựa dài ……..

Phương pháp: 

- Tìm độ dài quãng đường đã được trải nhựa ta lấy độ dài quãng đường nhân với \(\dfrac{5}{7}\).

- Tìm độ dài quãng đường chưa được trải nhựa ta lấy độ dài quãng đường trừ đi độ dài quãng đường đã được trải nhựa.

Cách giải: 

a) Quãng đường đã được trải nhựa dài số ki-lô-mét là:

\(35 \times \dfrac{5}{7} = 25\,\,(km)\)

b) Quãng đường chưa được trải nhựa dài số ki-lô-mét là:

\(35 - 25 = 10\,\,(km)\)

              Đáp số: a) 25km;  b) 10km.

Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm để được đáp số đúng:

Trang được mẹ cho 100 000 đồng mua đồ dùng học tập. Trang mua bút hết \(\dfrac{1}{5}\) số tiền và mua vở hết \(\dfrac{3}{4}\) số tiền. Hỏi Trang còn lại bao nhiêu tiền?

Phương pháp: 

- Tìm số tiền Trang mua bút ta lấy số tiền ban đầu mẹ cho nhân với \(\dfrac{1}{5}\).

- Tìm số tiền Trang mua vở ta lấy số tiền ban đầu mẹ cho nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

- Tìm số tiền còn lại ta lấy số tiền ban đầu mẹ cho Trang trừ đi tổng số tiền Trang mua bút và vở.

Cách giải:

Trang mua bút hết số tiền là:

\(100\,\,000 \times \dfrac{1}{5} = 20\,\,000\) (đồng)

Trang mua vở hết số tiền là:

\(100\,\,000 \times \dfrac{3}{4} = 75\,\,000\) (đồng)

Trang còn lại số tiền là:

\(100\,\,000 - (20\,\,000 + 75\,\,000) = 5000\) (đồng)

                     Đáp số: \(5000\) đồng.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải