Giải câu 1, 2, 3, 4 trang 24

Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 tuần 25 câu 1, 2, 3, 4 trang 24 với lời giải chi tiết. Câu 1 : Tính rồi rút gọn : a) 1/3 x 1/5 ; b) 3/5 x 2/7 ; ...

Quảng cáo
Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tính rồi rút gọn:

a) \(\dfrac{1}{3} \times \dfrac{1}{5} =  \ldots \)                            \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{2}{7} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{1}{4} \times \dfrac{3}{4} =  \ldots \)                            \(\dfrac{9}{{11}} \times \dfrac{5}{8} =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{1}{3} \times \dfrac{1}{5} = \dfrac{{ 1\times 1}}{{ 3\times 5}} = \dfrac{1}{15}\)                           \(\dfrac{3}{5} \times \dfrac{2}{7} = \dfrac{{ 3\times2 }}{{ 5\times 7}} = \dfrac{6}{35}\)

b) \(\dfrac{1}{4} \times \dfrac{3}{4}= \dfrac{{ 1\times 3}}{{ 4\times 4}} = \dfrac{3}{16}\)                         \(\dfrac{9}{{11}} \times \dfrac{5}{8} = \dfrac{{ 9\times 5}}{{ 11\times 8}} = \dfrac{45}{88}\)

Bài 2

Tính:

\(\dfrac{4}{{7}} \times 3 =  \ldots \)                        \(5 \times \dfrac{2}{3} =  \ldots \)                        \(\dfrac{4}{{8}} \times 6 =  \ldots \)

Phương pháp giải:

Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là \(1\) rồi thực hiện nhân hai phân số như thông thường.

Lời giải chi tiết:

\(\dfrac{4}{{7}} \times 3 = \dfrac{4}{{7}} \times \dfrac{3}{1} = \dfrac{{4 \times 3}}{{7 \times 1}} = \dfrac{{12}}{{7}}\)

\(5 \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{5}{1} \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{{5 \times 2}}{{1 \times 3}} = \dfrac{{10}}{3}\)

\(\dfrac{4}{{8}} \times 8 = \dfrac{1}{{2}} \times \dfrac{6}{1} = \dfrac{{1 \times 6}}{{2 \times 1}}\)\( = \dfrac{{6}}{{2}} = 3\)

Ta có thể viết gọn như sau: 

\(\dfrac{4}{{7}} \times 3 = \dfrac{{4 \times 3}}{{7}} = \dfrac{{12}}{{7}}\);                   \(5 \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{{5 \times 2}}{3} = \dfrac{{10}}{3}\);

\(\dfrac{4}{{8}} \times 6= \dfrac{1}{{2}} \times 6 = \dfrac{{1 \times 6}}{{2}} = \dfrac{{6}}{{2}} = 3\)

Bài 3

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} =  \ldots \)                    \(\dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5} =  \ldots \)

Vậy \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} \ldots \dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5}\)

b) \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} =  \ldots \)                    \(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} =  \ldots \)

Vậy…………

Phương pháp giải:

Nhân hai phân số theo quy tắc lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số, sau đó so sánh kết quả với nhau.

Lời giải chi tiết:

a) \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

    \(\dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

    Vậy \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5}\).

b) \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

    \(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

    Vậy \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{5}\).

Bài 4

Viết tiếp vào chỗ chấm:

Mỗi cốc nước được tính bằng khoảng \(\dfrac{1}{3}\) lít nước, mỗi ngày em uống khoảng 6 cốc nước như thế. Hỏi mỗi ngày em uống khoảng bao nhiêu lít nước?

Phương pháp giải:

Muốn tính số lít nước uống được trong một ngày ta lấy số lít nước có trong 1 cốc nước nhân với số cốc nước.

Lời giải chi tiết:

Mỗi ngày em uống khoảng số lít nước là:

\(\dfrac{1}{3} \times 6 = \dfrac{6}{3} = 2\) (lít)

                Đáp số: \(2\) lít nước.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài