Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 25 - Tuần 25 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 25 - Tiết 1. Phép nhân phân số - Tuần 25 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính rồi rút gọn:

a) \(\dfrac{2}{5} \times \dfrac{1}{8} =  \ldots \)                \(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} =  \ldots \)

b) \(\dfrac{1}{5} \times \dfrac{5}{6} =  \ldots \)               \(\dfrac{9}{{13}} \times \dfrac{7}{3} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{2}{5} \times \dfrac{1}{8} = \dfrac{{2 \times 1}}{{5 \times 8}} = \dfrac{{2 \times 1}}{{5 \times 2 \times 4}} = \dfrac{1}{{20}}\)                                   \(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{{5 \times 2}}{{7 \times 3}} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

b) \(\dfrac{1}{5} \times \dfrac{5}{6} = \dfrac{{1 \times 5}}{{5 \times 6}} = \dfrac{1}{6}\)                                                                        \(\dfrac{9}{{13}} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{9 \times 7}}{{13 \times 3}} = \dfrac{{3 \times 3 \times 7}}{{13 \times 3}} = \dfrac{{21}}{{13}}\)

Câu 2. Tính:

\(\dfrac{6}{{11}} \times 3 =  \ldots \)

\(5 \times \dfrac{4}{9} =  \ldots \)

\(\dfrac{2}{{12}} \times 8 =  \ldots \)

Phương pháp:

Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi thực hiện nhân hai phân số như thông thường.

Cách giải: 

\(\dfrac{6}{{11}} \times 3 = \dfrac{6}{{11}} \times \dfrac{3}{1} = \dfrac{{6 \times 3}}{{11 \times 1}} = \dfrac{{18}}{{11}}\)

\(5 \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{5}{1} \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{{1 \times 9}} = \dfrac{{20}}{9}\)            

\(\dfrac{2}{{12}} \times 8 = \dfrac{2}{{12}} \times \dfrac{8}{1} = \dfrac{{2 \times 8}}{{12 \times 1}}\)\( = \dfrac{{2 \times 4 \times 2}}{{4 \times 3 \times 1}} = \dfrac{4}{3}\)

Ta có thể viết gọn như sau:

\(\dfrac{6}{{11}} \times 3 = \dfrac{{6 \times 3}}{{11}} = \dfrac{{18}}{{11}}\);                   \(5 \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{5 \times 4}}{9} = \dfrac{{20}}{9}\);              \(\dfrac{2}{{12}} \times 8 = \dfrac{{2 \times 8}}{{12}} = \dfrac{{2 \times 4 \times 2}}{{4 \times 3}} = \dfrac{4}{3}\)

Câu 3. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} =  \ldots \)                    \(\dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5} =  \ldots \)

Vậy \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} \ldots \dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5}\)

b) \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} =  \ldots \)                    \(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} =  \ldots \)

Vậy…………

Phương pháp: 

Nhân hai phân số theo quy tắc lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số, sau đó so sánh kết quả với nhau.

Cách giải: 

a) \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

\(\dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5} = \dfrac{{12}}{{35}}\)

Vậy \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{3}{7} = \dfrac{3}{7} \times \dfrac{4}{5}\).

b) \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

\(\dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{3} = \dfrac{{10}}{{21}}\)

Vậy \(\dfrac{2}{3} \times \dfrac{5}{7} = \dfrac{5}{7} \times \dfrac{2}{5}\)

Câu 4. Viết tiếp vào chỗ chấm:

Mỗi cốc nước được tính khoảng \(\dfrac{1}{4}\) lít nước. mỗi ngày em uống khoảng 8 cốc nước. Hỏi mỗi ngày em uống khoảng bao nhiêu lít nước?

Phương pháp: 

Muốn tính số lít nước uống được trong một ngày ta lấy số lít nước có trong 1 cốc nước nhân với số cốc nước.

Cách giải:

Mỗi ngày em uống số lít nước là:

\(\dfrac{1}{4} \times 8 = \dfrac{8}{4} = 2\) (lít)

          Đáp số:  2 lít nước.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải