Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 23, 24 - Tuần 24 - Tiết 2

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 23, 24 - Tiết 2. Luyện tập chung - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính:

\(7 - \dfrac{3}{4} =  \ldots \)               \(\dfrac{{16}}{7} - 2 =  \ldots \) 

\(\dfrac{4}{7} + 4 =  \ldots \)              \(3 + \dfrac{6}{{11}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Viết số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1 rồi thực hiện phép cộng hoặc phép trừ hai phân số như thông thường.

Cách giải: 

\(7 - \dfrac{3}{4} = \dfrac{7}{1} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{28}}{4} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{25}}{4}\)                                            \(\dfrac{{16}}{7} - 2 = \dfrac{{16}}{7} - \dfrac{2}{1} = \dfrac{{16}}{7} - \dfrac{{14}}{7} = \dfrac{2}{7}\)

\(\dfrac{4}{7} + 4 = \dfrac{4}{7} + \dfrac{{28}}{7} = \dfrac{{32}}{7}\)                                          \(3 + \dfrac{6}{{11}} = \dfrac{3}{1} + \dfrac{6}{{11}} = \dfrac{{33}}{{11}} + \dfrac{6}{{11}} = \dfrac{{39}}{{11}}\)

Câu 2. Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Một đội tình nguyện tham gia phong trào “Cùng chung tay giữ sạch môi trường”. Ngày thứ nhất, đội tình nguyện dọn sạch rác \(\dfrac{5}{{12}}\) đoạn kênh, ngày thứ hai dọn sạch rác \(\dfrac{3}{{12}}\) đoạn kênh đó. Ngày thứ ba dọn sạch phần rác còn lại của đoạn kênh. Như vậy, ngày thứ ba, đội tình nguyện dọn sạch rác ……… đoạn kênh.

Phương pháp:

Coi cả đoạn kênh là 1 đơn vị.

Muốn tìm số phần đoạn kênh đội tình nguyện dọn trong ngày thứ ba ta lấy 1 trừ đi tổng số phần đoạn kênh đã dọn trong ngày thứ nhất và ngày thứ hai.

Cách giải: 

Coi cả đoạn kênh là 1 đơn vị.

Hai ngày đầu đội tình nguyện đó dọn sạch rác được số phần đoạn kênh là:

\(\dfrac{5}{{12}} + \dfrac{3}{{12}} = \dfrac{8}{{12}} = \dfrac{2}{3}\) (đoạn kênh)

Ngày thứ ba, đội tình nguyện dọn sạch rác được số phần đoạn kênh là:

\(1 - \dfrac{2}{3} = \dfrac{1}{3}\) (đoạn kênh)

                              Đáp số: \(\dfrac{1}{3}\) đoạn kênh.

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Hai vòi nước chảy vào một bể, trong cùng một thời gian. Vòi thứ nhất chảy được \(\dfrac{2}{5}\) bể nước, vòi thứ hai chảy được \(\dfrac{3}{4}\) bể nước. Hỏi vòi thứ hai chảy nhiều hơn vòi thứ nhất bao nhiêu phần bể nước?

A) \(\dfrac{2}{5}\)                          B) \(\dfrac{3}{4}\)

C) \(\dfrac{1}{{20}}\)                        D) \(\dfrac{7}{{20}}\)

Phương pháp: 

Muốn tìm vòi thứ hai chảy nhiều hơn vòi thứ nhất bao nhiêu phần bể nước ta lấy số phần bể nước chảy được vào bể của vòi thứ hai trừ đi số phần bể nước chảy được vào bể của vòi thứ nhất.

Cách giải: 

Vòi thứ hai chảy nhiều hơn vòi thứ nhất số phần bể nước là:

\(\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{7}{{20}}\) (bể nước)

                  Đáp số: \(\dfrac{7}{{20}}\) bể nước.

Chọn D

Câu 4. Người ta dự định xây nhà trên một khu đất với diện tích bằng \(\dfrac{3}{4}\) diện tích khu đất và phần diện tích đất còn lại để trồng cây. Hỏi phần diện tích còn lại chiếm bao nhiêu phần diện tích khu đất?

Phương pháp: 

Coi diện tích khu đất là 1 đơn vị.

Muốn tìm số phần diện tích còn lại ta lấy 1 trừ đi diện tích đất dự định xây nhà.

Cách giải:

Coi diện tích khu đất là 1 đơn vị.

Phần diện tích còn lại chiếm số phần diện tích khu đất là:

\(1 - \dfrac{3}{4} = \dfrac{1}{4}\) (diện tích khu đất)

          Đáp số: \(\dfrac{1}{4}\) diện tích khu đất.

Vui học: Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Mẹ có 1 thanh phô mai. Mẹ lấy \(\dfrac{2}{3}\) thanh phô mai để làm bánh, lấy \(\dfrac{1}{6}\) thanh phô mai để chiên khoai tây. Hỏi thanh phô mai còn lại mấy phần?

Phương pháp: 

Coi thanh phô mai là 1 đơn vị

Tìm số phần phô mai còn lại ta lấy 1 trừ đi tổng số phần phô mai mẹ lấy để làm bánh và số phần phô mai mẹ lấy để chiên khoai tây.

Cách giải: 

Tổng số phần phô mai mẹ lấy để làm bánh và để chiên khoai tây là:

\(\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{5}{6}\) (thanh phô mai)

Thanh phô mai còn lại số phần là:

\(1 - \dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{6}\) (thanh phô mai)

           Đáp số: \(\dfrac{1}{6}\) thanh phô mai.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải