Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 22 - Tuần 24 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 22 - Tiết 1. Phép trừ phân số - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Tính:

\(\dfrac{6}{7} - \dfrac{4}{7} =  \ldots \)

\(\dfrac{{11}}{8} - \dfrac{3}{8} =  \ldots \)

\(\dfrac{{17}}{{19}} - \dfrac{{12}}{{19}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Muốn trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta trừ tử số của phân số thứ nhất cho mẫu số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số.

Cách giải: 

\(\dfrac{6}{7} - \dfrac{4}{7} = \dfrac{{6 - 4}}{7} = \dfrac{2}{7}\)

\(\dfrac{{11}}{8} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{11 - 3}}{8} = \dfrac{8}{8} = 1\)

\(\dfrac{{17}}{{19}} - \dfrac{{12}}{{19}} = \dfrac{{17 - 12}}{{19}} = \dfrac{5}{{19}}\)

Câu 2. Tính:

\(\dfrac{6}{5} - \dfrac{4}{7} =  \ldots \)

\(\dfrac{7}{6} - \dfrac{1}{8} =  \ldots \)

Phương pháp:

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Cách giải: 

\(\dfrac{6}{5} - \dfrac{4}{7} = \dfrac{{42}}{{35}} - \dfrac{{20}}{{35}} = \dfrac{{22}}{{35}}\)     

\(\dfrac{7}{6} - \dfrac{1}{8} = \dfrac{{28}}{{24}} - \dfrac{3}{{24}} = \dfrac{{25}}{{24}}\)

Câu 3. Tính:

\(\dfrac{4}{3} - \dfrac{1}{9} =  \ldots \)

\(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4} =  \ldots \)

\(\dfrac{5}{4} - \dfrac{5}{6} =  \ldots \)

\(\dfrac{8}{9} - \dfrac{1}{6} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Cách giải: 

\(\dfrac{4}{3} - \dfrac{1}{9} = \dfrac{{12}}{9} - \dfrac{1}{9} = \dfrac{{11}}{9}\)                                     \(\dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{3}{4} = \dfrac{{11}}{{12}} - \dfrac{9}{{12}} = \dfrac{2}{{12}} = \dfrac{1}{6}\)

\(\dfrac{5}{4} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{15}}{{12}} - \dfrac{{10}}{{12}} = \dfrac{5}{{12}}\) \(\dfrac{8}{9} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{16}}{{18}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{13}}{{18}}\).

Câu 4. Tìm \(x\)

\(\dfrac{2}{3} + x = \dfrac{6}{5}\)

\(x - \dfrac{5}{4} = \dfrac{8}{7}\)

\(\dfrac{8}{3} - x = \dfrac{9}{5}\)

Phương pháp: 

Xác định vị trí của \(x\) rồi áp dụng một số quy tắc đã học như:

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

- Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ.

- Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

Cách giải:

\(\begin{array}{l}\dfrac{2}{3} + x = \dfrac{6}{5}\\\,x = \dfrac{6}{5} - \dfrac{2}{3}\\\,x = \dfrac{8}{{15}}\end{array}\) 

\(\begin{array}{l}x - \dfrac{5}{4} = \dfrac{8}{7}\\x = \dfrac{8}{7} + \dfrac{5}{4}\\x = \dfrac{{67}}{{28}}\end{array}\)

\(\begin{array}{l}\dfrac{8}{3} - x = \dfrac{9}{5}\\\,x = \dfrac{8}{3} - \dfrac{9}{5}\\\,x = \dfrac{{13}}{{15}}\end{array}\)

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải