Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 18, 19 - Tuần 23 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 18, 19 - Tiết 1. Luyện tập chung - Tuần 22 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Phân số dưới đây bằng \(\dfrac{4}{7}\) là:

A. \(\dfrac{{12}}{{25}}\)                        B. \(\dfrac{{20}}{{35}}\)

C).\(\dfrac{8}{{11}}\)                        D. \(\dfrac{{16}}{{21}}\)

b) Phân số dưới đây lớn hơn 1 là:

A. \(\dfrac{{10}}{{11}}\)                        B. \(\dfrac{{12}}{{11}}\)

C. \(\dfrac{{15}}{{15}}\)                        D. \(\dfrac{7}{8}\)

c) Phân số lớn nhất trong các phân số dưới đây là:

A. \(\dfrac{5}{8}\)                           B. \(\dfrac{1}{2}\)

C. \(\dfrac{6}{{11}}\)                         D. \(\dfrac{9}{{16}}\)

Phương pháp: 

- Áp dụng tính chất cơ bản của phân số.

- Áp dụng định nghĩa phân số lớn hơn 1: phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

- Muốn so sánh các phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng.

Cách giải: 

a) Ta có: \(\dfrac{4}{7} = \dfrac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \dfrac{{20}}{{35}}\).

Các phân số \(\dfrac{{12}}{{25}};\,\,\dfrac{8}{{11}};\,\,\dfrac{{16}}{{21}}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1 nên là phân số tối giản.

Vậy trong các phân số đã cho, phân số  bằng \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{{20}}{{35}}\).

Chọn B.

b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó lớn hơn 1.

Vậy trong các phân số đã cho, phân số lớn hơn 1 là \(\dfrac{{12}}{{11}}\).

Chọn B

c) Chọn mẫu số chung là 2816. Quy đồng mẫu số các phân số đã cho ta có:

\(\dfrac{5}{8} = \dfrac{{1760}}{{2816}};  \dfrac{1}{2} = \dfrac{{1408}}{{2816}}; \)

\(\dfrac{6}{{11}} = \dfrac{{1536}}{{2816}};  \dfrac{9}{{16}} = \dfrac{{1584}}{{2816}}\)

Mà \(\dfrac{{1408}}{{2816}} < \dfrac{{1536}}{{2816}} < \dfrac{{1584}}{{2816}} < \dfrac{{1760}}{{2816}}\)

Do đó \(\dfrac{1}{2} < \dfrac{6}{{11}} < \dfrac{9}{{16}} < \dfrac{5}{8}\).

Vậy trong các phân số đã cho, phân số lớn nhất là \(\dfrac{5}{8}\).

Chọn A

Câu 2. Viết chữ số vào chỗ chấm sao cho:

a) 68 ……… chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

b) 98 ……… chia hết cho cả 2 và 5.

c) 82 ……… chia hết cho cả 2 và 9.

d) 94 ……… chia hết cho cả 3 và 5.

Phương pháp:

Áp dụng các dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3:

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Cách giải: 

a) 685 chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

b) 980 chia hết cho cả 2 và 5.

c) 828 chia hết cho cả 2 và 9.

d) 945 chia hết cho cả 3 và 5.

Câu 3. So sánh các phân số sau:

a) \(\dfrac{3}{4}\) và \(\dfrac{{13}}{{16}}\)

b) \(\dfrac{{11}}{{15}}\) và \(\dfrac{{33}}{{39}}\) 

Phương pháp: 

a) Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng.

b) Rút gọn phân số \(\dfrac{{33}}{{39}}\) rồi so sánh với phân số \(\dfrac{{11}}{{15}}\).

Cách giải: 

a) Ta có: \(\dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \dfrac{{12}}{{16}}\)

    Mà \(\dfrac{{12}}{{16}} < \dfrac{{13}}{{16}}\) . Vậy \(\dfrac{3}{4} < \dfrac{{13}}{{16}}\) .

b) Ta có: \(\dfrac{{33}}{{39}} = \dfrac{{33:3}}{{39:3}} = \dfrac{{11}}{{13}}\) .

    Mà \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{11}}{{13}}\). Vậy \(\dfrac{{11}}{{15}} < \dfrac{{33}}{{39}}\).

Câu 4:

Phương pháp: 

Quy đồng hai phân số \(\dfrac{1}{5}\) và \(\dfrac{1}{2}\) với mẫu số chung là 10 hoặc 20 hoặc 30, … rồi tìm các phân số thỏa mãn điều kiện đề bài.

Cách giải:

Ta có: \(\dfrac{1}{5} = \dfrac{{1 \times 2}}{{5 \times 2}} = \dfrac{2}{{10}}\,\,;  \dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \dfrac{5}{{10}}\)

Lại có: \(\dfrac{2}{{10}} < \dfrac{3}{{10}} < \dfrac{4}{{10}} < \dfrac{5}{{10}}\) .

Vậy ta có thể chọn hai phân số vừa lớn hơn \(\dfrac{1}{5}\) vừa bé hơn \(\dfrac{1}{2}\) là \(\dfrac{3}{{10}}\,;\,\,\dfrac{4}{{10}}\) hay \(\dfrac{3}{{10}}\,;\,\,\dfrac{2}{5}\). 

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải