Giải Cùng em học Toán lớp 4 tập 2 - trang 12 - Tuần 21 - Tiết 1

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 12 - Tiết 1. Rút gọn phân số - Tuần 21 có đáp án và lời giải chi tiết, sách Cùng em học Toán lớp 4 tập 2

Quảng cáo

Lời giải chi tiết

Câu 1. Rút gọn các phân số (theo mẫu:

Mẫu: \(\dfrac{{35}}{{14}} = \dfrac{{35:7}}{{14:7}} = \dfrac{5}{2}\)

\(\dfrac{{15}}{{20}} =  \ldots \)

\(\dfrac{{21}}{{24}} =  \ldots \)

\(\dfrac{{48}}{{66}} =  \ldots \)

\(\dfrac{{125}}{{75}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

- Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

- Chia tử số và mẫu số cho số đó.

Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

Cách giải: 

\(\dfrac{{15}}{{20}} = \dfrac{{15:5}}{{20:5}} = \dfrac{3}{4}\)

\(\dfrac{{21}}{{24}} = \dfrac{{21:3}}{{24:3}} = \dfrac{7}{8}\)

\(\dfrac{{48}}{{66}} = \dfrac{{48:6}}{{66:6}} = \dfrac{8}{{11}}\)

\(\dfrac{{125}}{{75}} = \dfrac{{125:25}}{{75:25}} = \dfrac{5}{3}\)

Câu 2. Khoanh vào phân số tối giản

\(\dfrac{2}{3}\)           \(\dfrac{4}{8}\)           \(\dfrac{{15}}{{16}}\)             \(\dfrac{{22}}{{33}}\)

Phương pháp:

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

Cách giải: 

Ta có: \(\dfrac{4}{8} = \dfrac{{4:4}}{{8:4}} = \dfrac{1}{2}\) ;                     \(\dfrac{{22}}{{33}} = \dfrac{{22:11}}{{33:11}} = \dfrac{2}{3}\)

Hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{15}}{{16}}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), do đó hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{{15}}{{16}}\) phân số tối giản.

Câu 3. Tính (theo mẫu): 

Mẫu: \(\dfrac{{7 \times \not 5 \times \not 3}}{{\not 5 \times \not 3 \times 4}} = \dfrac{7}{4}\)

\(\dfrac{{11 \times 6 \times 5}}{{5 \times 6 \times 4}} =  \ldots \)

\(\dfrac{{17 \times 4 \times 8}}{{17 \times 7 \times 8}} =  \ldots \)

Phương pháp: 

Xét xem tích ở tử số và mẫu số có thừa số nào chung thì  ta cùng chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số đó.

Cách giải: 

\(\dfrac{{11 \times \not 6 \times \not 5}}{{\not 5 \times \not 6 \times 4}} = \dfrac{{11}}{4}\)

\(\dfrac{{\not 1\not 7 \times 4 \times \not 8}}{{\not 1\not 7 \times 7 \times \not 8}} = \dfrac{4}{7}\)

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số dứi đây bằng \(\dfrac{8}{5}\) là:

A. \(\dfrac{{27}}{{25}}\)                      B. \(\dfrac{{14}}{{10}}\)

C. \(\dfrac{{24}}{{15}}\)                      D. \(\dfrac{{72}}{{35}}\)

Phương pháp: 

Ta có thể rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản. Phân số bằng phân số \(\dfrac{8}{5}\) thì rút gọn được về phân số tối giản \(\dfrac{8}{5}\).

Cách giải:

Ta có:

\(\dfrac{{14}}{{10}} = \dfrac{{14:2}}{{10:2}} = \dfrac{7}{5}\) ;                  \(\dfrac{{24}}{{15}} = \dfrac{{24:3}}{{15:3}} = \dfrac{8}{5}\) ;                  

Hai phân số \(\dfrac{{27}}{{25}}\) \(\dfrac{{72}}{{35}}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), do đó hai phân số \(\dfrac{{27}}{{25}}\) \(\dfrac{{72}}{{35}}\) phân số tối giản.

Vậy trong các phân số đã cho, phân số bằng phân số \(\dfrac{8}{5}\) là \(\dfrac{{24}}{{15}}\).

Chọn C.

Loigiaihay.com

Quảng cáo

Gửi bài tập - Có ngay lời giải